Gripper khí nén Camozzi – Angular & Parallel Grippers cho gắp, kẹp và định vị tự động
Được cung cấp bởi Ngọc Huy Dương – Đơn vị chuyên cung cấp thiết bị khí nén, tự động hóa và giải pháp gắp kẹp công nghiệp tại Việt Nam
🌐 www.ngochuyduong.com | ☎️ 0909 399 174 | 📧 thach.phan@ngochuyduong.com
📌 Giới thiệu tổng quan – Gripper khí nén Camozzi Kẹp song song và Kẹp góc
Trong các dây chuyền tự động hóa, gripper khí nén là cơ cấu chấp hành trực tiếp thực hiện nhiệm vụ gắp, giữ, di chuyển và định vị sản phẩm hoặc chi tiết. Việc lựa chọn đúng loại gripper có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của quá trình Pick & Place, Assembly, Packaging và Material Handling.
Camozzi Automation cung cấp danh mục gripper khí nén với nhiều kiểu cơ cấu khác nhau. Trong đó, Angular Grippers và Parallel Grippers là hai nhóm được sử dụng phổ biến cho các bài toán gắp kẹp trong tự động hóa công nghiệp. Hãng mô tả pneumatic grippers là các thiết bị sử dụng khí nén để gắp, giữ và di chuyển các chi tiết có hình dạng, kích thước khác nhau trong quá trình sản xuất và lắp ráp.
Angular Grippers – Gripper góc
Angular Gripper sử dụng các ngón kẹp chuyển động theo góc mở/đóng thay vì di chuyển song song. Cấu hình này đặc biệt phù hợp với những máy có không gian lắp đặt hạn chế, cơ cấu gắp nằm sát các chi tiết khác hoặc yêu cầu góc mở giúp dễ dàng tiếp cận sản phẩm.
Danh mục Camozzi hiện có Series CGAN – Angular Grippers with opening angle of 30°. Đây là gripper 2 ngón, tác động kép, có tùy chọn cảm biến từ để phát hiện vị trí.
Parallel Grippers – Gripper song song
Parallel Gripper sử dụng hai ngàm kẹp chuyển động song song với nhau, tạo lực kẹp ổn định và giúp sản phẩm được giữ chắc trong quá trình thao tác. Camozzi cung cấp nhiều cấu hình gồm CGPT, CGPM, CGPS, CGSP, CGLN, đồng thời danh mục hiện tại còn hiển thị các dòng mới CGPL và CGPW.
Các cấu hình bao gồm:
- Gripper có T-guide.
- Gripper tự định tâm với H-shaped guide.
- Gripper tự định tâm với T-guide.
- Gripper compact.
- Gripper có độ mở lớn.
- Gripper tự định tâm hành trình dài.
Nhờ sự đa dạng này, kỹ sư có thể lựa chọn gripper theo kích thước sản phẩm, lực kẹp, hành trình ngàm, không gian lắp đặt và yêu cầu độ lặp lại.
Ngọc Huy Dương cung cấp giải pháp Camozzi cho nhà máy, OEM, đơn vị EPC và các hệ thống tự động hóa tại Việt Nam, hỗ trợ lựa chọn series, kích thước và cấu hình gripper theo ứng dụng thực tế.
📞 Liên hệ ngay: 0909 399 174 | ✉️ thach.phan@ngochuyduong.com – Gripper khí nén Camozzi
⚙️ Tính năng kỹ thuật nổi bật – Gripper khí nén Camozzi
1. Lực kẹp ổn định cho tự động hóa
Gripper khí nén Camozzi sử dụng khí nén để điều khiển các ngón kẹp, cho phép thực hiện nhanh các chu trình mở – kẹp – giữ – nhả.
Parallel gripper có lợi thế ở chuyển động song song của hai ngàm, giúp lực tác động lên chi tiết được phân bố ổn định và phù hợp với các ứng dụng yêu cầu độ lặp lại cao.
2. Nhiều cấu hình theo ứng dụng
Danh mục Parallel Grippers của Camozzi hiện có các series:
- CGPT – Parallel Grippers with T-guide.
- CGPM – Self-centering Parallel Grippers with H-shaped guide.
- CGPS – Self-centering Parallel Grippers with T-guide.
- CGSP – Compact Parallel Grippers with T-guide.
- CGLN – Wide Opening Parallel Grippers.
- CGPL – Self-centering Parallel Grippers.
- CGPW – Self-centering, Parallel, Long Stroke Grippers with sliding guide.
Điều này cho phép lựa chọn gripper từ loại compact cho không gian hẹp đến loại hành trình dài cho các chi tiết có kích thước thay đổi.
3. Self-centering – tự định tâm
Các dòng CGPM, CGPS, CGPL và CGPW hướng tới những ứng dụng cần khả năng tự định tâm chi tiết trong quá trình kẹp.
Khi hai ngàm chuyển động đối xứng, chi tiết được đưa về vị trí trung tâm của gripper, giúp cải thiện độ ổn định trong các quá trình lắp ráp, định vị và Pick & Place. Camozzi mô tả self-centering grippers là giải pháp phù hợp với những ứng dụng yêu cầu độ chính xác và khả năng lặp lại cao.
4. T-guide tăng khả năng chịu tải
Series CGPS sử dụng T-guide và được thiết kế với kết cấu robust, compact và lightweight. Hệ thống dẫn hướng giúp gripper chịu tốt hơn các tải bên ngoài trong quá trình gắp và di chuyển sản phẩm.
Camozzi công bố CGPS có:
- Self-centering jaws.
- High closing/opening repeatability.
- Position detection bằng magnetic proximity switch.
- IP40.
- Tùy chọn cho ATEX.
- Phiên bản nhiệt độ cao.
- FDA approved grease tùy cấu hình.
5. Thiết kế compact
Đối với những máy có mật độ cơ cấu cao, CGSP Compact Parallel Gripper được thiết kế để tối ưu kích thước.
Ngoài ra, Series CGPL có thiết kế compact và nhẹ, kết hợp integrated ball bearing guide, long stroke, tốc độ đóng/mở cao và độ lặp lại cao. Camozzi công bố CGPL có các size 8, 12, 16 và 20.
6. Angular Gripper mở 30°
Series CGAN sử dụng góc mở 30°, phù hợp với các cơ cấu cần tiếp cận sản phẩm trong không gian hạn chế.
Camozzi định hướng dòng này cho các ứng dụng như Pick & Place, transfer và palletising, đặc biệt khi cần thao tác chính xác với chi tiết nhỏ hoặc nhạy cảm.
📧 Gửi yêu cầu tư vấn kỹ thuật: thach.phan@ngochuyduong.com
📋 Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn – Gripper khí nén Camozzi
🌐 www.ngochuyduong.com | ☎️ 0909 399 174 | 📧 thach.phan@ngochuyduong.com
| Thông số kỹ thuật | Giá trị / lựa chọn tiêu biểu |
|---|---|
| Thương hiệu | Camozzi Automation |
| Nhóm sản phẩm | Angular Grippers / Parallel Grippers |
| Angular Series | CGAN |
| Parallel Series | CGPT / CGPM / CGPS / CGSP / CGLN / CGPL / CGPW |
| Số ngón kẹp | 2 |
| Góc mở Angular | 30° |
| Lực kẹp Parallel | Khoảng 20 – 780 N tùy model |
| Hành trình mỗi ngàm | 2 – 160 mm tùy series/model |
| Size Parallel | 10 / 16 / 20 / 25 / 32 / 40 tùy series |
| Tác động | Double acting / Single acting tùy model |
| Cấu hình thường đóng | Có tùy model |
| Cấu hình thường mở | Có tùy model |
| Self-centering | Có ở một số series |
| Position sensing | Magnetic switch tùy model |
| Repeatability | ±0,01 mm / ±0,02 mm tùy model |
| Tần suất làm việc | 1 / 2 / 3 Hz tùy model |
| Bảo vệ | IP40 ở các cấu hình được công bố |
| Chứng nhận | ATEX / REACH / RoHS tùy model |
| Môi chất | Khí nén |
| Ứng dụng | Pick & Place / Assembly / Packaging / Robotics / Handling |
Các giá trị trên là phạm vi được thể hiện ở cấp danh mục sản phẩm, không phải thông số áp dụng đồng thời cho mọi model. Ví dụ, lực kẹp, hành trình, tần suất và repeatability thay đổi theo series và kích thước.
Đối với CGAN, Camozzi hiện công bố lực kẹp đóng từ khoảng 10,5 đến 235 N và lực mở từ 14 đến 292 N, tùy kích thước/model.
📞 Hỗ trợ chọn cấu hình theo yêu cầu thực tế: 0909 399 174 – Gripper khí nén Camozzi
| Model Camozzi | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Camozzi CGAN-10 | A: Ø11; B: Ø2; C: M3; D: M3; E: M3; P: 5 |
| Camozzi CGAN-16 | A: Ø17; B: Ø3; C: M4; D: M3; E: M5; P: 7 |
| Camozzi CGAN-20 | A: Ø21; B: Ø4; C: M5; D: M4; E: M5; P: 10 |
| Camozzi CGAN-25 | A: Ø26; B: Ø4; C: M6; D: M5; E: M5; P: 10,5 |
| Camozzi CGAN-32 | A: Ø34; B: Ø5; C: M6; D: M6; E: M5; P: 10,5 |
| Camozzi CGPM-25 | Lực kẹp đóng tổng tại 6 bar: 300 N; mỗi ngàm: 150 N; lực mở tổng: 300 N; mỗi ngàm: 150 N; hành trình A: 11,4 mm; B mở: 62 mm; C: 59 mm; áp suất: 2–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,274 kg |
| Camozzi CGPM-25-NC | Lực kẹp đóng tổng: 354 N; mỗi ngàm: 177 N; lực mở tổng: 210 N; mỗi ngàm: 105 N; hành trình A: 11,4 mm; B mở: 62 mm; C: 59 mm; áp suất: 4–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,278 kg |
| Camozzi CGPM-25-NO | Lực kẹp đóng tổng: 210 N; mỗi ngàm: 105 N; lực mở tổng: 354 N; mỗi ngàm: 177 N; hành trình A: 11,4 mm; B mở: 62 mm; C: 59 mm; áp suất: 4–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,278 kg |
| Camozzi CGPM-25L | Lực kẹp đóng tổng: 168 N; mỗi ngàm: 84 N; lực mở tổng: 168 N; mỗi ngàm: 84 N; hành trình A: 19,4 mm; B mở: 70,8 mm; C: 69 mm; áp suất: 2–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,283 kg |
| Camozzi CGPM-25L-NC | Lực kẹp đóng tổng: 198 N; mỗi ngàm: 99 N; lực mở tổng: 118 N; mỗi ngàm: 59 N; hành trình A: 19,4 mm; B mở: 70,8 mm; C: 69 mm; áp suất: 4–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,287 kg |
| Camozzi CGPM-25L-NO | Lực kẹp đóng tổng: 118 N; mỗi ngàm: 59 N; lực mở tổng: 198 N; mỗi ngàm: 99 N; hành trình A: 19,4 mm; B mở: 70,8 mm; C: 69 mm; áp suất: 4–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,287 kg |
| Camozzi CGPM-35 | Lực kẹp đóng tổng: 638 N; mỗi ngàm: 319 N; lực mở tổng: 638 N; mỗi ngàm: 319 N; hành trình A: 19 mm; B mở: 98,4 mm; C: 94 mm; áp suất: 2–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,658 kg |
| Camozzi CGPM-35-NC | Lực kẹp đóng tổng: 712 N; mỗi ngàm: 356 N; lực mở tổng: 450 N; mỗi ngàm: 225 N; hành trình A: 19 mm; B mở: 98,4 mm; C: 94 mm; áp suất: 4–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,668 kg |
| Camozzi CGPM-35-NO | Lực kẹp đóng tổng: 450 N; mỗi ngàm: 225 N; lực mở tổng: 712 N; mỗi ngàm: 356 N; hành trình A: 19 mm; B mở: 98,4 mm; C: 94 mm; áp suất: 4–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,668 kg |
| Camozzi CGPM-35L | Lực kẹp đóng tổng: 350 N; mỗi ngàm: 175 N; lực mở tổng: 350 N; mỗi ngàm: 175 N; hành trình A: 32 mm; B mở: 112,1 mm; C: 108 mm; áp suất: 2–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,676 kg |
| Camozzi CGPM-35L-NC | Lực kẹp đóng tổng: 402 N; mỗi ngàm: 201 N; lực mở tổng: 254 N; mỗi ngàm: 127 N; hành trình A: 32 mm; B mở: 112,1 mm; C: 108 mm; áp suất: 4–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,686 kg |
| Camozzi CGPM-35L-NO | Lực kẹp đóng tổng: 254 N; mỗi ngàm: 127 N; lực mở tổng: 402 N; mỗi ngàm: 201 N; hành trình A: 32 mm; B mở: 112,1 mm; C: 108 mm; áp suất: 4–8 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: 0,02 mm; tần số tối đa: 3 Hz; khối lượng: 0,686 kg |
| Camozzi CGPL-16-16 | G: 25 mm; hành trình tổng G1: 16 mm; D: 52 mm; lực mở/đóng mỗi ngàm: 90 N; áp suất: 1–7 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: ±0,05 mm; tần số tối đa: 2 Hz; khối lượng: 0,344 kg |
| Camozzi CGPL-16-32 | G: 29 mm; hành trình tổng G1: 32 mm; D: 74 mm; lực mở/đóng mỗi ngàm: 90 N; áp suất: 1–7 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: ±0,05 mm; tần số tối đa: 2 Hz; khối lượng: 0,441 kg |
| Camozzi CGPL-16-64 | G: 37 mm; hành trình tổng G1: 64 mm; D: 122 mm; lực mở/đóng mỗi ngàm: 90 N; áp suất: 1–7 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: ±0,05 mm; tần số tối đa: 1 Hz; khối lượng: 0,642 kg |
| Camozzi CGPL-20-20 | G: 31 mm; hành trình tổng G1: 20 mm; D: 56 mm; lực mở/đóng mỗi ngàm: 141 N; áp suất: 1–7 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: ±0,05 mm; tần số tối đa: 2 Hz; khối lượng: 0,659 kg |
| Camozzi CGPL-20-40 | G: 36 mm; hành trình tổng G1: 40 mm; D: 84 mm; lực mở/đóng mỗi ngàm: 141 N; áp suất: 1–7 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: ±0,05 mm; tần số tối đa: 2 Hz; khối lượng: 0,847 kg |
| Camozzi CGPL-20-80 | G: 46 mm; hành trình tổng G1: 80 mm; D: 144 mm; lực mở/đóng mỗi ngàm: 141 N; áp suất: 1–7 bar; nhiệt độ: 5–60°C; độ lặp lại: ±0,05 mm; tần số tối đa: 1 Hz; khối lượng: 1,221 kg |
🧱 Vật liệu & thiết kế – Độ bền và độ ổn định khi gắp
Angular Gripper CGAN
CGAN được phát triển theo cấu hình angular với hai ngón kẹp mở theo góc 30°. Thiết kế này giúp giảm không gian cần thiết cho chuyển động của ngàm, phù hợp với các cơ cấu máy có bố trí chật.
Camozzi cũng tích hợp tùy chọn magnetic switch để phát hiện trạng thái vị trí của gripper trong hệ thống điều khiển.
Parallel Gripper CGPS
CGPS sử dụng T-guide và cơ cấu truyền lực được thiết kế để tạo lực kẹp cao, đồng thời duy trì độ lặp lại khi chịu tải tĩnh và động từ bên ngoài.
Camozzi công bố CGPS có kích thước Ø10, Ø16, Ø20, Ø25 và Ø32 mm, hỗ trợ single/double acting và magnetic sensing.
Parallel Gripper CGPL
CGPL tập trung vào yêu cầu long stroke trong không gian hạn chế. Thiết kế flat, compact và lightweight kết hợp integrated ball bearing guide giúp gripper có thể xử lý chi tiết nhanh trong các ứng dụng assembly và industrial robotics.
Parallel Gripper CGLN
CGLN là dòng Wide Opening Parallel Gripper, phù hợp khi khoảng mở giữa hai ngàm cần lớn hơn để tiếp cận hoặc thao tác với các chi tiết có kích thước lớn hơn.
CGPM và CGPT
CGPM sử dụng H-shaped guide với cấu hình self-centering, trong khi CGPT sử dụng T-guide. Đây là những lựa chọn phù hợp khi ứng dụng yêu cầu độ ổn định của ngàm và khả năng chịu tải bên ngoài.
🌐 www.ngochuyduong.com | ☎️ 0909 399 174 | 📧 thach.phan@ngochuyduong.com
🔁 Tương thích – Thay thế – Mở rộng
Gripper Camozzi có thể được tích hợp vào các hệ thống tự động hóa thông qua việc lựa chọn đúng:
Robot / Linear Axis → Gripper → Finger → Workpiece
Trong đó:
Gripper
→ tạo lực kẹp và chuyển động của ngàm.
Finger / Jaw
→ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
Magnetic Switch
→ phản hồi trạng thái mở/đóng của gripper.
Robot / Axis
→ thực hiện chuyển động Pick & Place hoặc transfer.
Khi lựa chọn gripper thay thế cho thiết bị hiện hữu, cần kiểm tra:
- Khoảng mở ngàm.
- Hành trình mỗi ngàm.
- Lực kẹp.
- Trọng lượng chi tiết.
- Kích thước sản phẩm.
- Vị trí trọng tâm.
- Tải động.
- Tốc độ đóng/mở.
- Tần suất hoạt động.
- Kiểu lắp đặt.
- Yêu cầu cảm biến.
Đối với các ứng dụng cần tự định tâm, nên ưu tiên các series có self-centering. Với không gian hạn chế, có thể xem xét compact hoặc angular gripper. Với chi tiết lớn hoặc khoảng kẹp rộng, wide-opening hoặc long-stroke gripper sẽ phù hợp hơn.
🌐 www.ngochuyduong.com | ☎️ 0909 399 174 | 📧 thach.phan@ngochuyduong.com
🎯 Ứng dụng thực tế – Gripper khí nén Camozzi
🤖 Pick & Place
Gripper Camozzi có thể được sử dụng để gắp sản phẩm từ băng tải, đặt vào khay, pallet hoặc chuyển giữa các công đoạn.
Angular CGAN phù hợp với những cơ cấu cần góc mở 30° và thao tác trong không gian hạn chế.
🏭 Dây chuyền lắp ráp
Parallel gripper tạo chuyển động hai ngàm đối xứng, phù hợp cho các công đoạn:
- Gắp linh kiện.
- Định vị chi tiết.
- Đưa phôi vào đồ gá.
- Tháo sản phẩm.
- Cấp linh kiện cho máy.
Camozzi xác định assembly là một trong những nhóm ứng dụng chính của parallel grippers.
📦 Máy đóng gói
Gripper được sử dụng để thao tác sản phẩm trước, trong hoặc sau quá trình đóng gói.
Đặc biệt, angular gripper có thể hữu ích trong các cơ cấu cần tiếp cận sản phẩm ở góc hẹp, trong khi parallel gripper phù hợp với việc kẹp và giữ sản phẩm ổn định.
🚗 Automotive
Parallel grippers được Camozzi xác định là giải pháp phù hợp cho các ứng dụng trong automotive, nơi yêu cầu cao về độ lặp lại, tốc độ và độ ổn định khi handling.
💊 Dược phẩm và điện tử
Gripper khí nén có thể sử dụng trong các ứng dụng cần thao tác với linh kiện nhỏ hoặc nhạy cảm.
Camozzi đề cập các lĩnh vực electronics và pharmaceuticals trong nhóm ứng dụng của parallel grippers.
⚙️ Robotics
Các dòng self-centering, compact và long-stroke grippers đặc biệt phù hợp để tích hợp trên robot công nghiệp và các cơ cấu tự động hóa.
CGPL được Camozzi định hướng cho assembly và industrial robotics, với thiết kế compact, tốc độ cao và độ lặp lại cao.
📞 Gọi tư vấn theo ứng dụng: 0909 399 174 – Gripper khí nén Camozzi
🧩 Phiên bản & Mã sản phẩm – Gripper khí nén Camozzi
Angular Grippers
| Series | Loại sản phẩm | Đặc điểm chính |
| CGAN | Angular Gripper | 2 ngón, góc mở 30°, double acting, magnetic |
Camozzi hiện liệt kê Series CGAN trong nhóm Angular Grippers, với góc mở 30°, 2 ngón kẹp và tùy chọn magnetic switch.
Parallel Grippers
| Series | Loại sản phẩm | Đặc điểm chính |
| CGPT | Parallel Gripper | T-guide |
| CGPM | Self-centering Parallel Gripper | H-shaped guide |
| CGPS | Self-centering Parallel Gripper | T-guide |
| CGSP | Compact Parallel Gripper | T-guide |
| CGLN | Wide Opening Parallel Gripper | Độ mở lớn |
| CGPL | Self-centering Parallel Gripper | Long stroke, compact |
| CGPW | Self-centering Parallel Gripper | Long stroke, sliding guide |
Danh mục Camozzi hiện hiển thị 7 cấu hình Parallel Grippers, trong đó CGPL và CGPW là các dòng mới được hãng đưa vào danh mục.
Một số điểm nổi bật theo series
CGPT
→ T-guide, phù hợp với yêu cầu dẫn hướng và độ ổn định khi kẹp.
CGPM
→ H-shaped guide, self-centering.
CGPS
→ T-guide, self-centering, lực kẹp cao và khả năng chịu tải ngoài tốt.
CGSP
→ Compact, phù hợp máy có không gian hạn chế.
CGLN
→ Wide opening, phù hợp chi tiết cần khoảng mở lớn.
CGPL
→ Long stroke, compact, lightweight, integrated ball bearing guide.
CGPW
→ Self-centering, parallel, long stroke với sliding guide.
📩 Bạn cần bảng model Gripper khí nén Camozzi đầy đủ?
Gửi yêu cầu: thach.phan@ngochuyduong.com
💡 Tại sao nên mua Gripper khí nén Camozzi tại Ngọc Huy Dương?
Đối với gripper, chọn đúng lực kẹp và hành trình chưa đủ. Một cấu hình phù hợp phải đảm bảo gripper chịu được tải động trong quá trình robot hoặc axis tăng tốc, giảm tốc và thay đổi hướng.
Ngọc Huy Dương hỗ trợ khách hàng xác định:
- Loại gripper phù hợp.
- Angular hay Parallel.
- Lực kẹp cần thiết.
- Hành trình mỗi ngàm.
- Khoảng mở.
- Trọng lượng sản phẩm.
- Kích thước sản phẩm.
- Vị trí trọng tâm.
- Tốc độ thao tác.
- Tần suất đóng/mở.
- Kiểu finger.
- Magnetic sensing.
- Điều kiện môi trường.
- Yêu cầu ATEX hoặc đặc tính đặc biệt nếu model hỗ trợ.
Đặc biệt, với hệ thống robot, cần tính đến lực quán tính và moment tác động lên gripper, không chỉ khối lượng tĩnh của sản phẩm.
Khách hàng có thể gửi hình ảnh gripper hiện tại, mã sản phẩm, kích thước chi tiết cần gắp hoặc bản vẽ cơ cấu để được hỗ trợ lựa chọn series Camozzi phù hợp.
🌐 www.ngochuyduong.com | ☎️ 0909 399 174 | 📧 thach.phan@ngochuyduong.com
📞 Liên hệ – Đặt hàng / Tư vấn kỹ thuật
CÔNG TY TNHH NGỌC HUY DƯƠNG
🌐 Website: www.ngochuyduong.com
📧 Email: thach.phan@ngochuyduong.com
📞 Hotline: 0909 399 174
Để được tư vấn Gripper khí nén Camozzi Angular và Parallel, vui lòng gửi:
Model cần tìm + kích thước sản phẩm cần gắp + trọng lượng + yêu cầu hành trình + lực kẹp + tốc độ thao tác + hình ảnh/bản vẽ, nếu có.
Ngọc Huy Dương hỗ trợ kiểm tra series, kích thước và cấu hình gripper phù hợp với hệ thống.
🧩 FAQ – Gripper khí nén Camozzi
1. Angular Gripper và Parallel Gripper khác nhau như thế nào?
Angular Gripper có ngàm mở/đóng theo góc, phù hợp với không gian lắp đặt hạn chế và những cơ cấu cần ngàm rời khỏi sản phẩm theo góc.
Parallel Gripper có hai ngàm chuyển động song song, phù hợp với việc kẹp và định vị chi tiết một cách ổn định. Camozzi cung cấp nhiều dòng parallel gripper với T-guide, H-guide, compact và long-stroke.
2. Camozzi có Angular Gripper nào?
Camozzi hiện liệt kê Series CGAN, là angular gripper 2 ngón với góc mở 30°, tác động kép và hỗ trợ magnetic switch.
3. Series CGPS có điểm gì nổi bật?
CGPS là self-centering parallel gripper với T-guide, có thiết kế robust, compact và lightweight; hỗ trợ lực đóng/mở cao, magnetic position detection và khả năng chịu tải ngoài nhờ T-guide.
4. Khi nào nên chọn gripper tự định tâm?
Self-centering gripper phù hợp khi sản phẩm cần được đưa về vị trí trung tâm trong quá trình kẹp. Cấu hình này hữu ích cho lắp ráp, định vị và Pick & Place yêu cầu độ lặp lại cao.
5. Series CGPL phù hợp với ứng dụng nào?
CGPL là parallel gripper compact, nhẹ và long-stroke, tích hợp ball bearing guide, có tốc độ đóng/mở cao và độ lặp lại cao. Camozzi định hướng dòng này cho các ứng dụng assembly và industrial robotics, đặc biệt khi không gian bị hạn chế.
📞 Tư vấn chọn model: 0909 399 174
📧 Email: thach.phan@ngochuyduong.com





