Giác hút chân không & Bộ tạo chân không Camozzi – Suction Pads và Ejectors cho hệ thống gắp tự động
Được cung cấp bởi Ngọc Huy Dương – Đơn vị chuyên cung cấp thiết bị khí nén, chân không và giải pháp tự động hóa công nghiệp tại Việt Nam
🌐 www.ngochuyduong.com | ☎️ 0909 399 174 | 📧 thach.phan@ngochuyduong.com
📌 Giới thiệu tổng quan – Suction Pads & Ejectors Camozzi
Trong các hệ thống tự động hóa, không phải mọi sản phẩm đều phù hợp để gắp bằng gripper cơ khí. Đối với các chi tiết có bề mặt phẳng, sản phẩm mỏng, bao bì, tấm kim loại, kính, nhựa hoặc những sản phẩm dễ biến dạng, công nghệ chân không mang lại một phương pháp gắp và di chuyển linh hoạt.
Camozzi Automation cung cấp hệ thống Vacuum Technology gồm các nhóm sản phẩm như Suction Pads, Ejectors, Vacuum Accessories và Vacuum Filters. Trong đó, suction pad đảm nhiệm nhiệm vụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, còn ejector tạo chân không bằng khí nén theo nguyên lý Venturi.
Suction Pads – Giác hút chân không
Suction Pads là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với bề mặt sản phẩm. Khi ejector tạo chân không bên trong giác hút, áp suất chênh lệch tạo lực giữ sản phẩm, cho phép hệ thống nâng, vận chuyển, định vị hoặc phân loại sản phẩm.
Danh mục Camozzi hiện có 12 dòng suction pads, gồm:
- Flat suction pads dạng tròn Series VTCF.
- Flat suction pads dạng oval Series VTOF.
- Bellows suction pads tròn 1,5 nếp Series VTCL.
- Bellows suction pads tròn 2,5 nếp Series VTCN.
- Flat suction pads Series VSCF.
- Bellows suction pads oval cho packaging 1,5 nếp Series VPOL.
- Bellows suction pads tròn cho packaging 1,5 nếp Series VPCL.
- Bellows suction pads tròn cho packaging 2,5 nếp Series VPCM.
- Bellows suction pads tròn cho packaging 2,5 nếp Series VPCN.
- Bellows suction pads tròn cho packaging 4,5 nếp Series VPCO.
- Bellows suction pads tròn cho packaging 4,5 nếp Series VPCQ.
- Flat suction pads tròn cho packaging Series VPCF.
Ejectors – Bộ tạo chân không
Vacuum Ejector, còn gọi là Venturi ejector, sử dụng khí nén tốc độ cao để tạo vùng áp suất thấp, từ đó hình thành chân không phục vụ việc hút và giữ sản phẩm.
Danh mục Camozzi hiện có 9 dòng ejectors:
- Basic ejectors Series VEB.
- Basic ejectors Series VEBL.
- Compact ejectors Series VES.
- Compact ejectors Series VEN.
- Compact ejectors Series VEQ.
- Inline ejectors Series VED.
- Inline ejectors Series VEDL.
- Compact ejectors Series VEC.
- Compact ejectors Series VEM.
Sự kết hợp giữa Ejector + Suction Pad tạo thành một hệ thống gắp chân không hoàn chỉnh:
Compressed Air → Ejector → Vacuum → Suction Pad → Workpiece
Giải pháp này phù hợp với nhiều hệ thống Pick & Place, Packaging, Robotics, Material Handling, Automotive, Electronics, Food và Pharmaceutical.
📞 Liên hệ ngay: 0909 399 174 | ✉️ thach.phan@ngochuyduong.com
⚙️ Tính năng kỹ thuật nổi bật – Suction Pads Camozzi
1. Nhiều hình dạng để phù hợp sản phẩm
Một trong những ưu điểm quan trọng của suction pad Camozzi là sự đa dạng về hình dạng.
Hãng cung cấp:
Flat suction pads
→ phù hợp với bề mặt phẳng và tương đối đều.
Bellows suction pads
→ có khả năng thích nghi tốt hơn với bề mặt không hoàn toàn phẳng hoặc cần bù chiều cao.
Oval suction pads
→ phù hợp với các sản phẩm dài, hẹp hoặc có hình dạng kéo dài.
Camozzi xác định flat cups phù hợp với các bề mặt phẳng và đều, bellows cups có tính linh hoạt cao hơn với hình dạng không đều hoặc có thể biến dạng, còn oval cups phù hợp với sản phẩm dài hoặc mảnh.
2. Flat Suction Pads – thiết kế cho bề mặt phẳng
Các series VTCF, VTOF và VSCF thuộc nhóm flat suction pads.
Loại giác hút này phù hợp với:
- Tấm kim loại.
- Tấm nhựa.
- Kính.
- Bao bì có bề mặt phẳng.
- Chi tiết có bề mặt tương đối đều.
Flat suction pad có thiết kế đơn giản, phù hợp với các ứng dụng cần tốc độ gắp nhanh và chu kỳ lặp lại cao.
3. Bellows Suction Pads – tăng khả năng thích nghi
Bellows suction pads có cấu trúc dạng nếp gấp, cho phép giác hút biến dạng theo chiều trục.
Camozzi hiện có nhiều lựa chọn từ 1,5 folds, 2,5 folds đến 4,5 folds, giúp kỹ sư lựa chọn theo hình dạng sản phẩm và yêu cầu chuyển động.
Các series gồm:
- VTCL.
- VTCN.
- VPCL.
- VPCM.
- VPCN.
- VPCO.
- VPCQ.
4. Suction Pads chuyên dụng cho Packaging
Camozzi có riêng các series dành cho Packaging, bao gồm các cấu hình bellows và flat.
Nhóm này phù hợp với các hệ thống tự động hóa đóng gói, trong đó sản phẩm có thể là:
- Hộp.
- Bao bì.
- Container.
- Sản phẩm đóng gói.
- Chi tiết cần chuyển nhanh giữa các công đoạn.
Các dòng packaging được Camozzi liệt kê gồm VPOL, VPCL, VPCM, VPCN, VPCO, VPCQ và VPCF.
5. Đa dạng vật liệu và kích thước
Suction pad cần được lựa chọn dựa trên:
- Kích thước bề mặt tiếp xúc.
- Vật liệu sản phẩm.
- Độ nhám.
- Độ cong.
- Độ xốp.
- Khối lượng.
- Hướng nâng.
- Gia tốc của robot.
Camozzi cung cấp nhiều hình dạng, kích thước và vật liệu để đáp ứng các ứng dụng khác nhau.
📧 Gửi yêu cầu tư vấn kỹ thuật: thach.phan@ngochuyduong.com
⚙️ Tính năng kỹ thuật nổi bật – Vacuum Ejectors Camozzi
1. Tạo chân không bằng nguyên lý Venturi
Ejector sử dụng dòng khí nén tốc độ cao để tạo vùng áp suất thấp.
Nguyên lý cơ bản:
Compressed Air → Nozzle → High-Speed Airflow → Low Pressure → Vacuum
Chân không được truyền đến suction pad để tạo lực hút giữ sản phẩm.
Camozzi mô tả vacuum ejectors là các thiết bị sử dụng khí nén tốc độ cao để tạo giảm áp và hình thành chân không phục vụ việc hút, nâng và di chuyển vật thể.
2. Không có bộ phận chuyển động
Các dòng ejector Camozzi như VEB và VED được thiết kế không có moving parts.
Điều này giúp:
- Giảm yêu cầu bảo trì.
- Tăng độ tin cậy.
- Giảm hao mòn cơ khí.
- Phù hợp với hoạt động lặp lại trong tự động hóa.
Series VEB được Camozzi mô tả là basic ejector không có bộ phận chuyển động, giúp tạo chân không nhanh và giảm bảo trì.
3. Basic Ejector Series VEB
Series VEB là dòng basic ejector dùng nguyên lý Venturi.
Camozzi cung cấp các cấu hình khác nhau, trong đó:
Version L
→ dành cho các chi tiết có tính xốp.
Version H
→ hướng tới giá trị chân không cao, được Camozzi công bố ở mức 85%.
VEB được định hướng cho nhiều ứng dụng công nghiệp, bao gồm:
- Industrial robotics.
- Wood industry.
- Packaging.
- Food industry.
4. Compact Ejector Series VES
VES là dòng compact vacuum generator với tốc độ hút cao và giảm mức tiêu thụ khí.
Camozzi công bố:
- Nozzle: 1,0 – 1,5 mm.
- Suction capacity: 36 l/min với nozzle 1,0 mm và 65,6 l/min với nozzle 1,5 mm.
- Vacuum max.: 85%.
VES có ba cấu hình chính:
B
→ không có air-saving circuit.
S
→ có air-saving circuit.
I
→ có air-saving circuit và giao tiếp IO-Link.
Đây là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống tự động hóa có tốc độ chu kỳ cao như industrial robots và gantry systems.
5. Inline Ejector Series VED
VED được thiết kế để lắp trực tiếp tại vị trí gripping, ngay trên đường khí giữa suction pad và nguồn khí nén.
Camozzi hiện cung cấp:
- VED-05 – nozzle 0,5 mm.
- VED-07 – nozzle 0,7 mm.
- VED-09 – nozzle 0,9 mm.
Khi ejector được đặt gần suction pad, thể tích cần hút giảm đáng kể, từ đó có thể rút ngắn thời gian tạo chân không và cải thiện cycle time.
6. Inline Compact Ejector Series VEDL
VEDL là phiên bản compact làm bằng technopolymer, không có bộ phận chuyển động và được thiết kế để lắp trực tiếp trên suction pad.
Camozzi công bố:
- Nozzle: 0,5 hoặc 0,7 mm.
- Suction rate: 8 – 16 l/min.
- Khối lượng chỉ khoảng 5 g.
- Low air consumption.
- Kết nối nguồn kiểu T1 cho tube Ø4.
Thiết kế nhẹ giúp VEDL phù hợp với những cơ cấu chuyển động nhanh, đặc biệt là end-of-arm tooling trên robot.
📞 Tư vấn chọn Ejector Camozzi: 0909 399 174
📋 Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn – Suction Pads & Ejectors Camozzi
🌐 www.ngochuyduong.com | ☎️ 0909 399 174 | 📧 thach.phan@ngochuyduong.com
| Thông số | Giá trị / lựa chọn tiêu biểu |
|---|---|
| Thương hiệu | Camozzi Automation |
| Nhóm sản phẩm | Vacuum Technology |
| Suction Pads | 12 series |
| Ejectors | 9 series |
| Suction Pad dạng phẳng | VTCF / VSCF / VPCF |
| Suction Pad oval | VTOF / VPOL |
| Bellows 1,5 folds | VTCL / VPCL / VPOL |
| Bellows 2,5 folds | VTCN / VPCM / VPCN |
| Bellows 4,5 folds | VPCO / VPCQ |
| Basic Ejector | VEB / VEBL |
| Compact Ejector | VES / VEN / VEQ / VEC / VEM |
| Inline Ejector | VED / VEDL |
| Nguyên lý ejector | Venturi |
| VED nozzle | 0,5 / 0,7 / 0,9 mm |
| VEDL nozzle | 0,5 / 0,7 mm |
| VEDL suction rate | 8 – 16 l/min |
| VES nozzle | 1,0 / 1,5 mm |
| VES suction capacity | 36 / 65,6 l/min |
| VES max. vacuum | 85% |
| VES communication | IO-Link tùy phiên bản |
| Môi chất | Khí nén |
| Ứng dụng | Robotics / Packaging / Handling / Automotive / Electronics / Food / Pharmaceutical |
Lưu ý: Đây là các thông số và phạm vi được Camozzi công bố ở cấp danh mục hoặc từng series. Không nên áp dụng một giá trị chung cho tất cả model; kích thước giác hút, lực giữ, mức chân không, lưu lượng hút và tiêu thụ khí cần được xác định theo mã sản phẩm cụ thể.
| Model Camozzi | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Camozzi VTOF-0040-020 | Lực hút: 0,42 N; Thể tích: 0,018 cm³; Bán kính cong lồi tối thiểu: 1 mm; Đường kính trong ống khuyến nghị: 2 mm |
| Camozzi VTOF-0070-035 | Lực hút: 1 N; Thể tích: 0,019 cm³; Bán kính cong lồi tối thiểu: 3 mm; Đường kính trong ống khuyến nghị: 2 mm |
| Camozzi VTOF-0150-050 | Lực hút: 3,1 N; Thể tích: 0,036 cm³; Bán kính cong lồi tối thiểu: 5 mm; Đường kính trong ống khuyến nghị: 2 mm |
| Camozzi VTOF-0180-060 | Lực hút: 4,5 N; Thể tích: 0,058 cm³; Bán kính cong lồi tối thiểu: 7 mm; Đường kính trong ống khuyến nghị: 2 mm |
| Camozzi VTOF-0300-100 | Lực hút: 12,2 N; Thể tích: 0,28 cm³; Bán kính cong lồi tối thiểu: 10 mm; Đường kính trong ống khuyến nghị: 4 mm |
| Camozzi VTOF-0450-150 | Lực hút: 28,2 N; Thể tích: 0,98 cm³; Bán kính cong lồi tối thiểu: 18 mm; Đường kính trong ống khuyến nghị: 6 mm |
| Camozzi VTOF-0600-200 | Lực hút: 50,1 N; Thể tích: 2,3 cm³; Bán kính cong lồi tối thiểu: 25 mm; Đường kính trong ống khuyến nghị: 6 mm |
| Camozzi VTOF-0750-250 | Lực hút: 78,3 N; Thể tích: 5,86 cm³; Bán kính cong lồi tối thiểu: 30 mm; Đường kính trong ống khuyến nghị: 6 mm |
| Camozzi VTOF-0900-300 | Lực hút: 112,6 N; Thể tích: 9,473 cm³; Bán kính cong lồi tối thiểu: 35 mm; Đường kính trong ống khuyến nghị: 6 mm |
| Camozzi VTOF-0040-020-M3M* | B1: 2,5 mm; B: 2,0 mm; dn: 1,0 mm; G1: M3 M; H: 8 mm; LG1: 3,0 mm; L1: 4,5 mm; L: 4 mm; SW1: 5 mm; Z: 0,5 mm; Cốc hút: VTOF-0040-020*; Đầu nối: NPV-A-M3-M |
| Camozzi VTOF-0070-035-M3M* | B1: 4,5 mm; B: 3,5 mm; dn: 1,0 mm; G1: M3 M; H: 8 mm; LG1: 3,0 mm; L1: 7,5 mm; L: 7 mm; SW1: 5 mm; Z: 0,8 mm; Cốc hút: VTOF-0070-035*; Đầu nối: NPV-A-M3-M |
| Camozzi VTOF-0150-050-M5M* | B1: 5,5 mm; B: 5,0 mm; dn: 1,2 mm; G1: M5 M; H: 17 mm; LG1: 5,0 mm; L1: 15,5 mm; L: 15 mm; SW1: 8 mm; Z: 0,7 mm; Cốc hút: VTOF-0150-050*; Đầu nối: NPV-C-M5-M |
| Camozzi VTOF-0180-060-M5M* | B1: 7,0 mm; B: 6,0 mm; dn: 1,5 mm; G1: M5 M; H: 17 mm; LG1: 5,0 mm; L1: 18,5 mm; L: 18 mm; SW1: 8 mm; Z: 0,8 mm; Cốc hút: VTOF-0180-060*; Đầu nối: NPV-C-M5-M |
| Camozzi VTOF-0300-100-1/8M* | B1: 11,5 mm; B: 9,4 mm; dn: 2,5 mm; G1: G1/8 M; H: 17 mm; LG1: 8,0 mm; L1: 30,5 mm; L: 29,4 mm; SW1: 14 mm; Z: 1,5 mm; Cốc hút: VTOF-0300-100*; Đầu nối: NPV-P-1/8-M |
| Camozzi VTOF-0450-150-1/4M* | B1: 16,5 mm; B: 14,4 mm; dn: 3,0 mm; G1: G1/4 M; H: 26 mm; LG1: 10,0 mm; L1: 46,0 mm; L: 44,4 mm; SW1: 17 mm; Z: 2,0 mm; Cốc hút: VTOF-0450-150*; Đầu nối: NPV-Q-1/4-M |
| Camozzi VTOF-0600-200-1/4M* | B1: 22,0 mm; B: 19,0 mm; dn: 3,5 mm; G1: G1/4 M; H: 26 mm; LG1: 10,0 mm; L1: 61,0 mm; L: 59,0 mm; SW1: 17 mm; Z: 2,5 mm; Cốc hút: VTOF-0600-200*; Đầu nối: NPV-Q-1/4-M |
| Camozzi VTOF-0750-250-1/4M* | B1: 27,5 mm; B: 25,0 mm; dn: 3,5 mm; G1: G1/4 M; H: 26 mm; LG1: 10,0 mm; L1: 77,0 mm; L: 75,0 mm; SW1: 17 mm; Z: 2,8 mm; Cốc hút: VTOF-750-250*; Đầu nối: NPV-Q-1/4-M |
| Camozzi VTOF-0900-300-1/4M* | B1: 33,0 mm; B: 30,0 mm; dn: 3,5 mm; G1: G1/4 M; H: 26 mm; LG1: 10,0 mm; L1: 92,5 mm; L: 90,0 mm; SW1: 17 mm; Z: 3,5 mm; Cốc hút: VTOF-0900-300*; Đầu nối: NPV-Q-1/4-M |
| Camozzi VEBL-05H-T1 | Đường kính đầu phun: 0,5 mm; Áp suất tương đối đạt được: -840 mbar; Lưu lượng chân không: 8 l/min; Tiêu thụ khí: 13,5 l/min; Áp suất làm việc: 3–6 bar; Áp suất tối ưu: 4,5 bar; Nhiệt độ: 0–60°C; Độ ồn có kẹp: 53 dB(A); không kẹp: 58 dB(A); Khối lượng: 0,0075 kg; Ø ống khuyến nghị: 2/2 mm; Tối đa 11 đầu phun/giá đỡ. Kích thước: B 10; D1 4; D2 4; D 9; H 26; H1 28; H2 12; L 45; L1 71; L2 18; L3 2 mm |
| Camozzi VEBL-07H-T1 | Đường kính đầu phun: 0,7 mm; Áp suất tương đối: -850 mbar; Lưu lượng chân không: 16 l/min; Tiêu thụ khí: 22 l/min; Áp suất làm việc: 3–6 bar; Áp suất tối ưu: 4,5 bar; Nhiệt độ: 0–60°C; Độ ồn có kẹp: 59 dB(A); không kẹp: 65 dB(A); Khối lượng: 0,0075 kg; Ø ống: 2/2 mm; Tối đa 11 đầu phun/giá đỡ. Kích thước: B 10; D1 4; D2 4; D 9; H 26; H1 28; H2 12; L 45; L1 71; L2 18; L3 2 mm |
| Camozzi VEBL-10H-T2 | Đường kính đầu phun: 1 mm; Áp suất tương đối: -850 mbar; Lưu lượng chân không: 38 l/min; Tiêu thụ khí: 48 l/min; Áp suất làm việc: 3–6 bar; Áp suất tối ưu: 4,5 bar; Nhiệt độ: 0–60°C; Độ ồn có kẹp: 59 dB(A); không kẹp: 65 dB(A); Khối lượng: 0,022 kg; Ø ống: 4/6 mm; Tối đa 7 đầu phun/giá đỡ. Kích thước: B 15; D1 6; D2 8; D 14; H 34; H1 40; H2 14; L 51,5; L1 97; L2 22; L3 5,5 mm |
| Camozzi VEBL-15H-T2 | Đường kính đầu phun: 1,5 mm; Áp suất tương đối: -850 mbar; Lưu lượng chân không: 71 l/min; Tiêu thụ khí: 105 l/min; Áp suất làm việc: 3–6 bar; Áp suất tối ưu: 4,5 bar; Nhiệt độ: 0–60°C; Độ ồn có kẹp: 65 dB(A); không kẹp: 72 dB(A); Khối lượng: 0,022 kg; Ø ống: 4/6 mm; Tối đa 7 đầu phun/giá đỡ. Kích thước: B 15; D1 6; D2 8; D 14; H 34; H1 40; H2 14; L 51,5; L1 97; L2 22; L3 5,5 mm |
| Camozzi VEBL-20H-T3 | Đường kính đầu phun: 2 mm; Áp suất tương đối: -850 mbar; Lưu lượng chân không: 127 l/min; Tiêu thụ khí: 197 l/min; Áp suất làm việc: 3–6 bar; Áp suất tối ưu: 4,5 bar; Nhiệt độ: 0–60°C; Độ ồn có kẹp: 68 dB(A); không kẹp: 77 dB(A); Khối lượng: 0,050 kg; Ø ống: 6/8 mm; Tối đa 5 đầu phun/giá đỡ. Kích thước: B 20; D1 8; D2 10; D 20; H 39; H1 45,5; H2 17; L 86,5; L1 168; L2 24,5; L3 5,5 mm |
| Camozzi VEBL-25H-T3 | Đường kính đầu phun: 2,5 mm; Áp suất tương đối: -850 mbar; Lưu lượng chân không: 215 l/min; Tiêu thụ khí: 311 l/min; Áp suất làm việc: 3–6 bar; Áp suất tối ưu: 4,5 bar; Nhiệt độ: 0–60°C; Độ ồn có kẹp: 70 dB(A); không kẹp: 78 dB(A); Khối lượng: 0,050 kg; Ø ống: 6/8 mm; Tối đa 5 đầu phun/giá đỡ. Kích thước: B 20; D1 8; D2 10; D 20; H 39; H1 45,5; H2 17; L 86,5; L1 168; L2 24,5; L3 5,5 mm |
🧱 Thiết kế & cấu hình – Tối ưu cho hệ thống gắp chân không
Suction Pad – điểm tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
Suction pad quyết định phần lớn khả năng tạo lực giữ ổn định.
Đối với sản phẩm có bề mặt phẳng, có thể ưu tiên flat suction pad.
Đối với sản phẩm có bề mặt cong, không đều hoặc cần bù chiều cao, bellows suction pad có thể phù hợp hơn.
Đối với sản phẩm dài và hẹp, có thể xem xét oval suction pad.
Camozzi cung cấp đầy đủ ba nhóm hình dạng này trong danh mục Suction Pads.
Ejector – nguồn tạo chân không
Ejector được lựa chọn dựa trên:
- Mức chân không yêu cầu.
- Lưu lượng hút.
- Tốc độ tạo chân không.
- Mức tiêu thụ khí.
- Loại sản phẩm.
- Độ xốp của sản phẩm.
- Khoảng cách từ ejector tới suction pad.
Đối với hệ thống có đường ống dài, việc lựa chọn ejector và bố trí đường vacuum hợp lý có ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian đáp ứng.
Với VED/VEDL, ejector có thể được đặt gần suction pad để giảm thể tích cần sơ tán. Camozzi cho biết cấu hình inline này giúp giảm volume cần evacuate và có thể rút ngắn cycle time.
🔁 Tương thích – Thay thế – Mở rộng
Một hệ thống vacuum gripping cơ bản có thể được cấu hình:
Compressed Air → Ejector → Vacuum Line → Suction Pad → Product
Trong hệ thống hoàn chỉnh có thể bổ sung:
Vacuum Switch → PLC / Robot Controller
để xác nhận sản phẩm đã được hút thành công trước khi robot di chuyển.
Chọn Flat Suction Pad khi:
- Sản phẩm có bề mặt phẳng.
- Bề mặt tương đối cứng.
- Cần tốc độ chu kỳ cao.
- Cần thiết kế đơn giản.
Chọn Bellows Suction Pad khi:
- Bề mặt không hoàn toàn phẳng.
- Sản phẩm có độ cong.
- Cần bù chiều cao.
- Sản phẩm dễ biến dạng.
- Cần tạo chuyển động nâng nhẹ khi lấy sản phẩm.
Chọn Oval Suction Pad khi:
- Sản phẩm dài và hẹp.
- Diện tích tiếp xúc có dạng thuôn dài.
- Cần bố trí suction pad theo hình dạng sản phẩm.
Chọn Inline Ejector khi:
- Cần giảm thể tích vacuum line.
- Ejector có thể lắp gần suction pad.
- Robot cần cycle time nhanh.
- End-of-arm tooling cần thiết kế nhỏ và nhẹ.
Chọn Compact Ejector khi:
- Không gian lắp đặt hạn chế.
- Cần giảm khối lượng.
- Yêu cầu lưu lượng hút cao trong kích thước compact.
- Hệ thống hoạt động với tần suất chu kỳ cao.
🌐 www.ngochuyduong.com | ☎️ 0909 399 174 | 📧 thach.phan@ngochuyduong.com
🎯 Ứng dụng thực tế – Vacuum Technology Camozzi
🤖 Robot Pick & Place
Vacuum gripper là một trong những giải pháp phổ biến cho robot Pick & Place.
Cấu hình:
Robot → Ejector → Suction Pad → Product
có thể được sử dụng để gắp và chuyển sản phẩm giữa các vị trí.
Camozzi định hướng vacuum ejectors cho industrial robotics và nhiều ứng dụng tự động hóa.
📦 Máy đóng gói
Đây là nhóm ứng dụng nổi bật của suction pads.
Các sản phẩm packaging có thể cần được:
- Nâng.
- Di chuyển.
- Định vị.
- Đặt vào hộp.
- Lấy ra khỏi khay.
- Chuyển giữa các công đoạn.
Camozzi có riêng nhiều dòng suction pads dành cho Packaging, gồm VPOL, VPCL, VPCM, VPCN, VPCO, VPCQ và VPCF.
🚗 Automotive
Vacuum technology có thể được sử dụng để xử lý:
- Tấm kim loại.
- Kính.
- Chi tiết nhựa.
- Các bộ phận cần chuyển bằng robot.
Camozzi xác định automotive là một trong những lĩnh vực ứng dụng của vacuum ejectors.
💻 Electronics
Đối với linh kiện và sản phẩm điện tử, vacuum gripping giúp giảm nhu cầu sử dụng ngàm cơ khí tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
Camozzi liệt kê electronics trong nhóm ngành ứng dụng của suction pads và ejectors.
🍱 Food & Pharmaceutical
Vacuum technology phù hợp với những ứng dụng cần thao tác bao bì hoặc sản phẩm nhẹ, trong đó việc giảm tiếp xúc cơ khí trực tiếp có thể mang lại lợi ích về quy trình.
Camozzi liệt kê food và pharmaceutical trong các lĩnh vực ứng dụng của vacuum ejectors.
🪵 Wood Industry
Các ejector như Series VEB được Camozzi định hướng cho cả wood industry, bên cạnh robotics, packaging và food.
📞 Gọi tư vấn theo ứng dụng: 0909 399 174 – Vacuum Technology Camozzi
🧩 Phiên bản & Mã sản phẩm – Suction Pads Camozzi
| Series | Loại | Đặc điểm chính |
| VTCF | Flat round | Giác hút phẳng dạng tròn |
| VTOF | Flat oval | Giác hút phẳng dạng oval |
| VTCL | Bellows round | 1,5 folds |
| VTCN | Bellows round | 2,5 folds |
| VSCF | Flat | Flat suction pad |
| VPOL | Bellows oval | Packaging, 1,5 folds |
| VPCL | Bellows round | Packaging, 1,5 folds |
| VPCM | Bellows round | Packaging, 2,5 folds |
| VPCN | Bellows round | Packaging, 2,5 folds |
| VPCO | Bellows round | Packaging, 4,5 folds |
| VPCQ | Bellows round | Packaging, 4,5 folds |
| VPCF | Flat round | Packaging |
Camozzi hiện hiển thị 12 dòng suction pads trên danh mục chính thức.
🧩 Phiên bản & Mã sản phẩm – Vacuum Ejectors Camozzi
| Series | Loại | Đặc điểm chính |
| VEB | Basic Ejector | Universal, không moving parts |
| VEBL | Basic Ejector | Dành cho các ứng dụng cần lưu lượng hút cao |
| VES | Compact Ejector | High suction speed, air saving, tùy phiên bản IO-Link |
| VEN | Compact Ejector | Thiết kế compact |
| VEQ | Compact Ejector | Thiết kế compact |
| VED | Inline Ejector | Lắp trực tiếp gần suction pad |
| VEDL | Inline Compact | Technopolymer, 5 g, low air consumption |
| VEC | Compact Ejector | Thiết kế compact |
| VEM | Compact Ejector | Thiết kế compact |
Camozzi hiện liệt kê 9 series ejectors trong danh mục Vacuum Technology.
Một số series nổi bật
VEB
→ Basic ejector, không moving parts, tạo chân không nhanh.
VES
→ Compact ejector, suction speed cao, có phiên bản air-saving và IO-Link.
VED
→ Inline ejector, nozzle 0,5 / 0,7 / 0,9 mm.
VEDL
→ Inline compact ejector, nozzle 0,5 / 0,7 mm, trọng lượng khoảng 5 g.
📩 Bạn cần bảng model Vacuum Camozzi đầy đủ?
Gửi yêu cầu: thach.phan@ngochuyduong.com
💡 Tại sao nên mua Vacuum Technology Camozzi tại Ngọc Huy Dương?
Đối với hệ thống chân không, lựa chọn thiết bị không nên chỉ dựa vào đường kính suction pad.
Ngọc Huy Dương hỗ trợ xác định đồng thời:
Đối với Suction Pad
- Hình dạng sản phẩm.
- Đường kính/diện tích bề mặt hút.
- Flat hoặc Bellows.
- Round hoặc Oval.
- Độ nhám bề mặt.
- Độ xốp.
- Khối lượng sản phẩm.
- Hướng nâng.
- Gia tốc robot.
- Môi trường làm việc.
- Vật liệu suction pad.
Đối với Ejector
- Mức chân không cần thiết.
- Suction flow.
- Thời gian tạo chân không.
- Tiêu thụ khí.
- Nozzle diameter.
- Khoảng cách đến suction pad.
- Độ xốp của sản phẩm.
- Air-saving requirement.
- IO-Link nếu cần giám sát thông minh.
Đặc biệt với robot tốc độ cao, việc đặt ejector gần suction pad có thể giúp giảm thể tích cần hút và cải thiện thời gian đáp ứng. Đây chính là một trong những ưu điểm mà Camozzi nêu cho các dòng inline VED và VEDL.
Khách hàng có thể gửi hình ảnh sản phẩm cần gắp, kích thước, trọng lượng, vật liệu bề mặt và model ejector/suction pad đang sử dụng để được hỗ trợ lựa chọn.
🌐 www.ngochuyduong.com | ☎️ 0909 399 174 | 📧 thach.phan@ngochuyduong.com
📞 Liên hệ – Đặt hàng / Tư vấn kỹ thuật
CÔNG TY TNHH NGỌC HUY DƯƠNG
🌐 Website: www.ngochuyduong.com
📧 Email: thach.phan@ngochuyduong.com
📞 Hotline: 0909 399 174
Để được tư vấn Suction Pad và Vacuum Ejector Camozzi, vui lòng gửi:
Hình ảnh sản phẩm + kích thước + trọng lượng + vật liệu bề mặt + yêu cầu tốc độ gắp + số lượng suction pad + model robot/thiết bị, nếu có.
Ngọc Huy Dương hỗ trợ kiểm tra cấu hình Suction Pad + Ejector + Vacuum Accessories phù hợp với hệ thống.
🧩 FAQ – Suction Pads & Ejectors Camozzi
1. Suction Pad Camozzi dùng để làm gì?
Suction pad là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, sử dụng lực chân không để giữ, nâng, vận chuyển và định vị vật thể. Camozzi cung cấp nhiều hình dạng gồm flat, bellows và oval.
2. Ejector Camozzi tạo chân không như thế nào?
Ejector sử dụng nguyên lý Venturi: khí nén tốc độ cao đi qua nozzle tạo vùng áp suất thấp, từ đó hình thành chân không để hút sản phẩm.
3. Flat và Bellows Suction Pad khác nhau thế nào?
Flat suction pad phù hợp hơn với bề mặt phẳng và đều.
Bellows suction pad có cấu trúc nếp gấp, cho phép linh hoạt hơn và thích nghi tốt hơn với bề mặt không đều hoặc sản phẩm cần bù chiều cao.
4. Ejector VED có ưu điểm gì?
VED là inline ejector không có bộ phận chuyển động, được thiết kế để lắp gần suction pad. Việc giảm thể tích cần sơ tán giúp rút ngắn thời gian tạo chân không và cải thiện cycle time. Camozzi cung cấp nozzle 0,5 / 0,7 / 0,9 mm.
5. VES có gì nổi bật?
VES là compact ejector với nozzle 1,0 và 1,5 mm, suction capacity được Camozzi công bố lần lượt 36 và 65,6 l/min, vacuum tối đa 85%. Series có phiên bản không air-saving, air-saving và air-saving + IO-Link.
6. Khi nào nên chọn VEDL?
VEDL phù hợp khi cần một ejector rất nhẹ và nhỏ gọn lắp trực tiếp tại suction pad. Camozzi công bố khối lượng khoảng 5 g, nozzle 0,5 hoặc 0,7 mm và suction rate 8–16 l/min.
📞 Tư vấn chọn model: 0909 399 174
📧 Email: thach.phan@ngochuyduong.com





